Tộc ước

TỘC ƯỚC
CHI HỌ ĐỖ PHÚC MAI
(Hải Bắc- Hải Hậu Nam Định)



Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:Tên gọi, biểu tượng, cờ, bài hát truyền thống và con dấu:
            - Tên gọi: Chi họ Đỗ Phúc Mai ( Hải Bắc, Hải Hậu, Nam Định).
            - Biểu tượng: ( giao cho cháu Đỗ Ngọc Nam phác thảo).
            - Cờ: ( giao cho cháu Đỗ Ngọc Nam nghiên cứu, đề xuất ).
            - Bài hát truyền thống: Bài ca dòng họ Đỗ Việt Nam.
            - Con dấu: (giao cho cháu Đỗ Ngọc Nam nghiên cứu, đề xuất ).

Điều 2:
            - Các quy định trong tộc ước này đều tuân thủ theo Luật Pháp Việt Nam và tộc ước dòng họ Đỗ Việt Nam , tộc ước họ Đỗ Đại Tôn (Hải Bắc, Hải Hậu, Nam Định).
            - Tộc ước được quy định bình đẳng, dân chủ giữa các ngành , các thành viên và kế thừa các quy định trước đây của chi họ.

Điều 3: Giải thích từ ngữ:
            3.1. Tổ các đời: con trai, con dâu họ qua 5 đời đưa chân hương về từ đường, sau lễ hô thần nhập linh vị phụng tại từ đường thành tổ các đời.
            3.2. Mãnh tổ: con trai họ sinh ra đã có lễ cáo tổ và có tên trong sổ họ mất khi chưa lập gia đình sau 3 đời đưa chân hương về phụng tại từ đường thành ông mãnh đến 5 đời thành mãnh tổ.
            3.3. Cô tổ: con gái họ sinh ra đã có lễ cáo tổ và có tên trong sổ họ mất khi chưa lập gia đình sau 3 đời đưa chân hương về phụng tại từ đường thành bà cô đến 5 đời thành cô tổ.
            3.4. Linh vị: Là thẻ được làm bằng gỗ tốt để thờ cúng các cụ sau 5 đời được về phụng tại từ đường, thành tổ các đời. Linh vị tổ ông (20×4cm), linh vị tổ bà (18×4cm). Nội dung trong linh vị gồm: ảnh bằng sứ ( 3×4cm ), họ và tên, năm sinh, năm mất, đời thứ mấy.
            3.5. Cung thờ linh nhi: là cung thờ con trai, con gái mât chưa có tên sau 1 năm trở lên đưa vong về cung thờ linh nhi từ đường chầu tiên tổ.
            3.6.Thổ công từ đường: do mãnh tổ cao đời nhất đảm nhiệm.
            3.7.Trưởng chi họ:
+ Trưởng chi họ đương nhiên: là con trai trưởng của ngành trưởng có tuổi đời 35-85 có sức khoẻ và các yếu tố đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chăm lo việc họ tốt .
+ Trưởng chi họ tiến cử ( hoặc bầu ): trường hợp con trai trưởng ngành trưởng chưa đáp ứng yêu cầu về tuổi, sức khoẻ hoặc định cư ở quá xa hay lý do khác mà không đủ điều kiện chăm lo việc họ, thì đề nghị họ tiến cử (hoặc bầu) người thay thế.
            3.8. Thủ từ: tiến cử hoặc bầu chọn người trong họ gần từ đường có nhiệt tình, trách nhiệm, khách quan công tâm, có khả năng quản lý cơ sở vật chất và khuôn viên từ đường , có kiến thức tâm linh, văn hóa tâm linh, thuộc các nghi lễ và các bài văn cúng (thủ từ không theo niên khoá).
            3.9a. Thành viên chi họ: gồm con trai, con dâu, con gái chưa xuất giá, con gái xuất giá không còn là thành viên của chi họ nữa nhưng vẫn có tên trong phả và sổ họ.
            3.9b. Đinh họ chính thức: con trai từ 18 tuổi trở lên.

Chương II:THÀNH VIÊN

Điều 4: Thành viên đương thời.
           - Mới sinh ra (cả trai và gái) có lễ yết cáo tổ tiên và xin ghi tên vào sổ họ.
           - Tên của thành viên mới sinh không được trùng tên các đinh trong họ của các đời.
           - Trai đủ 18 tuổi có lễ kính cáo là Đinh họ chính thức.
           - Con trai , con gái họ khi lập gia đình có lễ kính cáo tiên tổ ( xin ghi tên vào sổ họ: con dâu, con rể mới ) và được họ chúc phúc.
           - Thành viên khi hiển đạt hoặc làm được việc lớn có lễ tạ ơn tiên tổ.
           - Thành viên ở tuổi chẵn 70 và 75 có lễ cáo tổ và được chi họ tặng quà mừng thọ
           - Thành viên từ tuổi 80 trở lên được họ tổ chức lễ mừng thọ tại từ đường ở các tuổi chẵn:80, 85, 90,.........
           - Mọi thành viên phải nỗ lực vượt khó phấn đấu suốt đời, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, giữ gìn phẩm chất đạo đức, kỹ cương, tôn ti trật tự, lễ giáo gia phong và danh dự của chi họ.

Điều 5: Thành viên khi qua đời.
           - Thành viên khi qua đời có lễ cáo tổ được chi họ tổ chức giúp đỡ việc tang gia và tổ chức phúng viếng. Các cụ thọ 80 tuổi trở lên sống gương mẫu được chi họ tổ chức tế hoặc lễ dâng hương, mặc niệm và tuyên dương công trạng.
           - Thành viên từ đời 7 trở đi chỉ dùng tên thường gọi không dùng tên hiệu, tên huý, tên tự.
           - Sau 5 đời được đưa chân hương về từ đường, được lập linh vị riêng và làm lễ hô thần nhập linh vị ( các cụ không có con trai và ông mãnh, bà cô được thực hiện nghi thức này sau 3 đời trở lên ).

Điều 6: Con ngoài giá thú, con nuôi đã đổi sang họ Đỗ và con lấy họ mẹ nếu chấp hành nghiêm tộc ước thì cũng là thành viên của họ.

Chương III:CÚNG GIỖ HÀNG NĂM

Điều 7: Giỗ tổ.
            - Hàng năm giỗ tổ 2 lần, ngày giỗ tổ nếu không trùng vào thứ 7, chủ nhật thì chọn ngày chủ nhật gần nhất. Ngày giỗ tổ ai không về được thì gửi tiền hương hoa cúng tổ và bái vọng.
            - Ngày giỗ tổ là ngày bày tỏ lòng tôn kính với tiền nhân và là ngày sum họp, đoàn kết, thuận hoà, gắn kết giúp đỡ lẫn nhau, cấm say rượu, nặng lời, phát ngôn thiếu xây dựng.

7.1. Giỗ tổ lần 1: ngày 29 tháng giêng âm lịch.
             - Là ngày giỗ tổ đệ nhất Đỗ Phúc Mai đồng thời cũng chọn làm ngày giỗ tổ chung các đời phụng tại từ đường.
             - Thành phần:
                      + Tất cả các đinh và con dâu họ
                      + Mời con gái và con rể họ nếu có điều kiện về dự giỗ tổ.
                      + Động viên các cháu nội, cháu ngoại về giỗ tổ.
             - Nội dung: tế tổ ( tế nam, tế nữ ) hoặc lễ dâng hương, tưởng niệm và ca ngợi công đức tổ tiên hứa đoàn kết phấn đấu nối nghiệp xứng đáng sự nghiệp tổ tiên. Sau lễ chính là lễ của các thành viên và lễ mừng thọ các cụ tuổi 80 trở lên. Cuối cùng là họp bàn triển khai việc họ trong năm. ( riêng lễ đưa chân hương về từ đường và hô thần nhập linh vị (nếu có) thực hiện chiều hôm trước ).

7.2.Giỗ tổ lần 2: ngày 14 tháng 7 (âm lịch).
              - Là ngày giỗ: đệ nhất mãnh tổ Đỗ Phúc Hạo và đệ nhất tổ cô Đỗ Thị Huý Ngát đồng thời cũng chọn làm ngày giỗ chung của các đời mãnh tổ, cô tổ và các đời ông mãnh, bà cô.
Ngày 14 tháng 7 cũng là ngày lễ vu lan thành kính công ơn tổ tiên và cúng linh nhi, cúng chúng sinh.
              - Thành phần:
                     + Tất cả các đinh và con dâu họ.
                     + Động viên các cháu nội về giỗ tổ, đặc biệt các cháu được khen thưởng ( khuyến học) phải về đầy đủ.
              - Nội dung: Cúng thập bái và cúng linh nhi, cúng chúng sinh.
Sau phần lễ chính là lễ riêng của các thành viên ( nếu có), tiếp theo là phần khuyến học làm lễ tuyên dương học sinh, sinh viên và trao thưởng trước bàn thờ tiên tổ. Cuối cùng là ban trị sự thông báo việc họ ( Riêng lễ đưa chân hương ông mãnh, bà cô và linh nhi về từ đường (nếu có) thực hiện chiều hôm trước)

Điều 8: Hương đăng, tuần tiết trong năm.
              - Ngày mồng 1, ngày rằm hàng tháng:do thủ từ thực hiện .
              - Ngày đầu xuân đại diện các gia đình về từ đường thắp hương tiên tổ.
              - Các tiết lập Xuân, Hạ, Thu, Đông: do đại diện các thành viên ở gần họp, tổ chức thực hiện.
              - Các ngày thanh minh,mộc dục (23 tháng chạp) đại diện các gia đình xa, gần tập trung về từ đường thực hiện các nghi thức theo quy định.
               - Chi phí các tuần tiết trên bằng quỹ chung của Họ là chủ yếu.

Chương IV:THỜ TỰ

Điều 9: Từ đường.
              - Từ đường của chi họ đã xuống cấp, nay con cháu đời thứ 6,7,8 xin tổ tiên cho phép xây dựng lại và mở rộng trong khuôn viên đất tổ.Từ đường là tài sản vô giá của chi họ nên việc thiết kế, kiến trúc, vật liệu xây dựng phải bền vững hàng nghìn năm đáp ứng việc thờ tự hành lễ và mọi hoạt động như tộc ước đã quy định.
              - Từ đường xây dựng mới, các bức đại tự, hoành phi, câu đối đều dùng chữ Việt, ai muốn cung tiến đồ thờ và các vật phẩm khác vào từ đường phải được ban trị sự đồng ý và quy định kích thước, chất liệu, kiểu dáng.
              - Không ai được đưa tro cốt vào thờ trong từ đường.
              - Tiền đường được dành một nơi trang trọng làm phòng truyền thống của chi họ.
              - Từ nay trở đi toàn chi họ tập trung thờ phụng 1 từ đường. Các ngành không nên xây tách từ đường riêng. Các từ đường đã xây riêng có thể hợp tự vào thời gian hợp lý theo nguyện vọng của ngành đó.

Điều 10: Thờ tổ đệ nhất và tổ các đời sau.
              - Tổ từ đời 1 đến đời 4 được thờ bằng tượng: tổ ông thờ tượng toàn thân, tổ bà thờ bài vị riêng cạnh tượng tổ ông.
              - Tổ từ đời 5 trở đi các linh vị được thờ trong khán chung, mỗi khán thờ 10 đời trở lên.
              - Các thành viên khi còn sống đã phấn đấu được giữ chức vụ từ chủ tịch tỉnh và tương đương trở lên hoặc được phong tặng danh hiệu anh hùng, đi tu thành quả, có đóng góp nhiều cho chi họ phát triển. Khi đưa chân hương về từ đường sẽ được thờ tượng bán thân (tượng chân dung). Trường hợp đặc biệt khác do chi họ quyết định.
              - Cung thờ tổ ở chính giữa, trang trọng nhất và chỉ 1 bát hương lớn.
              - Cứ 100-150 năm được sắp xếp lại linh vị trong khán cho hợp lý.
              - Sau khoảng 300 năm được thêm khán thờ và được điều chỉnh độ cao các bậc thờ tự cho phù hợp.

Điều 11: Thờ mãnh tổ đệ nhất, tổ cô đệ nhất các đời mãnh tổ, cô tổ và các đời ông mãnh, bà cô
              - Cung thờ mãnh tổ đệ nhất, các đời mãnh tổ và các đời ông mãnh ở bên trái,cao ngang hàng tổ đệ tứ.
              - Cung thờ tổ cô đệ nhất, các đời tổ cô và các đời bà cô ở bên phải, cao ngang hàng tổ đệ tứ..

Điều 12:Cung thờ thổ công từ đường.
Tuy thổ công từ đường là ông mãnh tổ cao đời nhất nhưng từ đường vẫn có cung thổ công.

Điều 13: Cung thờ các vong nhi
Cung thờ các vong nhi về chầu tiên tổ được tách riêng nhưng ở tại khuôn viên từ đường.

Chương V: LĂNG MỘ

Điều 14: Nghĩa trang chi họ
Nghĩa trang chi họ được xếp mộ chí theo đời, ngành (theo phả) và được thực hiện quy định nghiêm ngặt về kích thước, chất liệu xây dựng, hình thức các phần mộ. Không ngành nào, cá nhân nào đựoc tự ý làm khác.

Điều 15: Phần mộ riêng nơi khác
Thành viên có phần mộ riêng ở nơi khác chưa quy tụ về nghĩa trang nhưng trong nghĩa trang vẫn có phần mộ cho thành viên đó.

Chương VI: HOẠT ĐỘNG CỦA CHI HỌ

Điều 16: Ban trị sự
               - Ban trị sự có từ 5-7 người được lựa chọn người đại diện của các ngành. Ban trị sự có trưởng ban, phó ban và các uỷ viên.Trưởng ban do trưởng chi họ kiêm nhiệm.
               - Ban trị sự có nhiệm vụ duy trì thực hiện nghiêm chỉnh tộc ước,quản lý tu bổ từ đường, nghĩa trang, lăng mộ, bổ sung đầy đủ phả tự, phả đồ, tiểu sử các thành viên, quản lý cơ sở vật chất và quỹ họ, quyết định việc họ. Hàng năm,ghi chép lưu trữ các loại sổ sách, triển khai hoạt động khuyến học, thăm hỏi thành viên bị ốm đau, rủi ro, chúc mừng thành viên mừng thọ tại gia đình,......giữ mối liên hệ với các hoạt động của họ Đỗ Đại Tôn và các hoạt động đối ngoại.
                - Nhiệm kỳ của ban trị sự: 5 năm.

Điều 17: Đối ngoại
                -Bố mẹ đẻ con dâu họ, con gái, con rể và bố mẹ đẻ con rể họ khi qua đời được chi họ tổ chức phúng viếng.
                - Hàng năm tham gia đầy đủ các lễ trọng tại Đền Trần và chùa Anh Quang ( chùa xã Hạ ).
                - Giữ mối quan hệ tốt đẹp với các họ khác ở địa phương và nhà thờ An Lộc.

Điều 18:Luôn hoàn thiện phả, sách tiểu sử thành viên và văn bia:
                - Luôn hoàn thiện phả tự và phả đồ. Phả đồ được khắc vào bức tường trang trọng của từ đường.Cứ 5 năm khắc bổ sung 1 lần.Phả đồ thể hiện được cả nội phả, ngoại phả, đời mấy, năm sinh, năm mất .
               - Sách tiểu sử các thành viên có ảnh và sự nghiệp của mỗi thành viên, cứ 5 năm bổ sung 1 lần.
               - Văn bia chi họ được khắc vào đá nội dung ghi tóm tắt lịch sử, truyền thống và quá trình hình thành phát triển của chi họ, các danh nhân, doanh nhân tiêu biểu, lịch sử từ đường và thờ tự, lời chỉ dẫn cho các đời sau.

Điều 19: Quỹ họ
               - Họ có 2 quỹ là quỹ chung và quỹ khuyến học, cả 2 quỹ được hình thành từ nguồn đóng góp theo đinh được quy định hàng năm và tiền ủng hộ của các thành viên hảo tâm.
               - Nguồn đóng góp và ủng hộ được thực hiện vào ngày giỗ tổ 29 tháng giêng hàng năm.
               - Thành viên 80 tuổi trở lên được miễn tất cả mọi đóng góp.
               - Quỹ chung: Được sử dụng chi cho tuần tiết trong năm, thăm hỏi, việc hiếu viêc hỷ và đối ngoại.
               - Quỹ khuyến học:chỉ dùng chi cho việc động viên khen thưởng con cháu trong họ có thành tích phấn đấu học tập tu dưỡng.

Chương VII: KHEN THƯỞNG-KỶ LUẬT

Điều 20:Khen thưởng.
               - Thành viên tích cực phấn đấu,tu dưỡng thành đạt,giữ gìn anh em hoà thuận,gia đình hạnh phúc tiến bộ, có nhiều đóng góp trong chi họ sẽ được biểu dương hàng năm và ghi vào sổ vàng truyền thống.Thành viên xuất sắc được khắc tên vào bia đá.
               - Bia công đức: Khắc tên các thành viên cúng tiến từ 0,5 chỉ vàng trở lên để xây dựng, tu bổ từ đường, nghĩa trang và hoạt động của chi họ.
               - Bia khuyến học khuyến tài:Sẽ khắc tên các thành viên tốt nghiệp từ đại học trở lên, phần thưởng cao quý của nhà nước và học hàm phó giáo sư trở lên.

Điều 21:Kỷ luật.
               - Thành viên không gương mẫu hàng năm sẽ bị nhắc nhở phê bình.
               - Thành viên sau 5 năm không thực hiện nghĩa vụ sẽ bị gạch tên trong sổ họ

Chương VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22:
              - Tộc ước này gồm 8 chương, 24 điều.Ban trị sự có nhiệm vụ hướng dẫn chi tiết thực hiện từng điều phù hợp với từng giai đoạn và từng năm.
              - Con trai, con dâu, con gái, con rể các đời đều có bổn phận tự giác, tự nguyện đồng lòng thực hiện tộc ước này. Đây là phẩm chất đạo đức và lòng hiếu thảo của mỗi người.

Điều 23: Sửa đổi bổ sung tộc ước
Cứ sau 30 năm Họ tổ chức nghiên cứu cần sửa đổi,bổ sung điều nào trong tộc ước và phải được 2/3 thành viên trở lên nhất trí thì mới có hiệu lực sửa đổi bổ sung.

Điều 24:
             - Tộc ước này do các thành viên đời thứ 6, 7, 8 thảo luận, biểu quyết 100% nhất trí.
             - Tộc ước này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng giêng năm nhâm thìn(2012) sau 3 năm thực nghiệm, tổng kết chỉnh sửa thành tộc ước chính thức.
             - Tộc ước được khắc vào tường chính của từ đường để con, cháu các đời tự soi mình trước anh linh tiên tổ.


Đoàn kết âm- Đoàn kết dương
Quy tụ linh khí- Quy tụ con cháu